THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Báo cáo việc thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở hội có phạm vi hoạt động trong xã, thị trấn
Loại thủ tục NỘI VỤ
Mức độ 2
Trình tự thực hiện

B1

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ.

B2

Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ và chuẩn bị lại hồ sơ theo B1.

B3

Bàn giao hồ sơ cho phòng Nội vụ

B4

Thẩm định hồ sơ:

- Nếu hồ sơ đầy đủ thành phần, nội dung đúng quy định: Tham mưu dự thảo Báo cáo việc thay đổi địa chỉ nơi đặ trụ sở hội có phạm vi hoạt động trong xã, thị trấn, chuyển cho Phó trưởng phòng phụ trách thẩm định duyệt.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần, nội dung chưa đảm bảo: Lập biên bản trả lại cho cán bộ tiếp nhận và trả kết quả yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ.

B5

Thẩm định báo cáo chuyển trưởng phòng duyệt

B6

Thẩm định, rà soát báo cáo UBND huyện

 

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC huyện Gia Lâm

Địa chỉ: Số 27 Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội

Điện thoại:  043.8276.913

Thành phần số lượng hồ sơ

1. Báo cáo thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở (theo mẫu), phải nêu rõ địa chỉ mới, điện thoại, fax (nếu có);

2. Báo cáo thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký hoặc chức danh tương đương kèm theo nghị quyết, biên bản về việc bầu các chức danh trên và sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu hội.
Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện tổ chức, cá nhân
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Báo cáo việc thay đổi địa chỉ nơi đặ trụ sở hội có phạm vi hoạt động trong xã, thị trấn
Lệ phí
Phí không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách biểu mẫu 26.doc
Yêu cầu, điều kiện thực hiện không
Cơ sở pháp lý

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

- Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; 

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; 

- Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội.

- Quyết định số 1943/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc uỷ quyền để Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã cho phép thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong phường, xã, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội

- Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013 của UBND thành phố Hà Nội về tổ chức, hoạt động của hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Quyết định số 7095/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hội, Quỹ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.