kinh tế

Một số nội dung cơ bản Đề án Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo vùng nông nghiệp chuyên canh huyện Gia Lâm giai đoạn 2016 – 2020.
Ngày đăng 14/03/2018 | 10:23  | View count: 307

Từ năm 2016, huyện Gia Lâm triển khai thực hiện Đề án phát triển nông nghiệp hàng hóa theo vùng nông nghiệp chuyên canh giai đoạn 2016-2020. Bước đầu đề án đã tạo những bước chuyển biến với những sản phẩm quy mô lớn, góp phần nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn. Đây là cơ sở để huyện tiếp tục triển khai Đề án giai đoạn từ nay đến năm 2020. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số nội dung của đề án.

    Huyện Gia Lâm có vị trí địa lý hết sức thuận lợi trong phát triển kinh tế-xã hội và giao lưu thương mại. Khu vực nông thôn huyện Gia Lâm là địa bàn hấp dẫn các nhà đầu tư do có những lợi thế về địa lý kinh tế. Chính vì vậy, Gia Lâm được nhận định là một trong những địa phương cấp huyện có lợi thế để phát triển nông nghiệp hàng hóa, phát triển nhanh và năng động trong tương lai.

     Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 11.671,24 ha, trong đó đất nông nghiệp 6.537,98 ha, chiếm 56,02% tổng diện tích đất tự nhiên; đất phi nông nghiệp 5.060,7 ha chiếm 43,36% diện tích đất tự nhiên; đất chưa sử dụng 72,56 ha chiếm 0,62% đất tự nhiên. Hiện đất diện tích đất nông nghiệp thực hiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa 5.837,7 ha (một số diện tích đất nông nghiệp không quy hoạch: đất xen kẹt, đất không thể sản xuất nông nghiệp), trong đó diện tích đất nông nghiệp ổn định 2.927,3 ha, diện tích đất tương đối ổn định 1800,1 ha, diện tích đất nông nghiệp không ổn định 1.110,3 ha (Khu Đô thị Tây Nam, Cảng nội địa Hanel giai đoạn 2, dự án sân golf, một số diện tích đất đấu giá, dự án khu đô thị của Công ty HimLam). Diện tích một số loại đất sản xuất chính như sau:

     - Đất trồng cây hàng năm: 5.070,40 ha, chiếm 77,6% tổng diện tích đất nông nghiệp gồm:

     + Đất trồng lúa: 3.260,52 ha; chiếm 49,9% diện tích đất nông nghiệp.

Một trong các địa điểm vùng sản xuất lúa.

     + Đất trồng cây hàng năm khác: 1.809,88 ha, chiếm 27,7% diện tích đất nông nghiệp.

     - Đất trồng cây lâu năm: 864,04 ha, chiếm 13,2% diện tích đất nông nghiệp.

     - Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 234,37 ha, chiếm 3,6% diện tích đất nông nghiệp.

     - Đất nông nghiệp khác: Đất nông nghiệp khác có diện tích là 369,17 ha, chiếm 5,6% diện tích đất nông nghiệp

     Gia Lâm có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Đuống. Đây là 2 con sông có trữ lượng nước khá lớn, là nguồn chính đáp ứng yêu cầu về nguồn nước ngọt phục vụ phát triển sản xuất và đời sống dân sinh.

Chăn nuôi đại gia súc.

    Với vị trí địa lý và tài nguyên đất đai cho phép huyện Gia Lâm phát triển một nền nông nghiệp đa dạng: nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới có thể sản xuất vào mùa hạ, nông sản á nhiệt đới có thể sản xuất vào mùa xuân, mùa thu, nông sản ôn đới có thể sản xuất vào mùa đông, mùa xuân. Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp của Huyện sẽ giảm trong thời gian tới do chịu ảnh hưởng rất mạnh của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa làm cho một bộ phận người dân nông thôn bị mất đất sản xuất. Trong điều kiện đất chưa sử dụng không còn nhiều, việc tìm kiếm các giải pháp tạo việc làm cho người dân nông thôn và thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hóa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cấp bách.

    I. QUAN ĐIỂM,  MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

    1. Quan điểm

    - Phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện phải gắn với tổ chức thực hiện Chương trình 09-CTr/HU ngày 22/01/2016 của Huyện ủy Gia Lâm về “Phát triển kinh tế từng bước vững chắc gắn với xây dựng nông thôn mới huyện Gia Lâm giai đoạn 2015-2020” và quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp đến  năm 2020 của các xã, thị trấn đã được UBND huyện phê duyệt.

Cánh đồng hoa cải.

     - Phát triển nông nghiệp theo hướng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung chuyên canh, trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gắn với chế biến, tiêu thụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.

    - Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị sinh thái, khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp, góp phần tạo cảnh quan môi trường, thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái, hài hòa và bền vững với môi trường như: vùng sản suất rau, quả an toàn, các trang trại theo mô hình vườn ao chuồng, vườn ao, vườn chuồng, trang trại kết hợp với dịch vụ (nông trại giáo dục)...

Chăn nuôi thủy sản phát triển.

     2. Mục tiêu

    2.1. Mục tiêu chung

    - Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng năng suất, chất lượng nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm; khai thác lợi thế của địa phương trên cơ sở quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp đến năm 2020; giảm dần diện tích sản xuất lúa, tập trung phát triển các sản phẩm cây, con có giá trị, trong đó, ưu tiên các sản phẩm cây con có lợi thế như: rau an toàn, cây ăn quả (cam, bưởi, chuối, ổi), duy trì ổn định đàn bò sữa, phát triển đàn bò thịt, lợn nạc... tạo ra sản phẩm nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, chất lượng tốt phục vụ cho thị trường.

    - Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa từng bước gắn với sơ chế, chế biến và thị trường tiêu thụ nông sản; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh để bảo đảm sản xuất và phát triển nông nghiệp bền vững.

     2.2. Mục tiêu cụ thể

     - Tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đến năm 2020 đạt 1.110,50 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 1,1 - 1,3%/năm. Trong đó: trồng trọt 475,96 tỷ đồng; chăn nuôi 521,94 tỷ đồng; thủy sản 72,95 tỷ đồng; dịch vụ nông nghiệp 40,42 tỷ đồng; lâm nghiệp 0,13 tỷ.

Một góc của làng nghề gốm sứ.

    - Về cơ cấu nội ngành nông nghiệp đến năm 2020: Trồng trọt 42,86%; chăn nuôi 51,77%, dịch vụ nông nghiệp 5,36%.

       - Giá trị sản xuất nông nghiệp: đạt trên 250 triệu đồng/ha.

       - Xây dựng được 40-50 mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả, sản phẩm cung ứng đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.

       3 . Nguyên tắc thực hiện

     Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo vùng sản xuất chuyên canh phải gắn với quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 của các xã, thị trấn. Việc hỗ trợ khuyến khích, phát triển sản xuất chỉ được thực hiện theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp, ưu tiên hỗ trợ đối với các mô hình sản xuất có tính liên kết theo chuỗi.

    Ngoài những nội dung hỗ trợ cụ thể đã được quy định trong Đề án, tuy theo điều kiện thực tế và thời điểm triển khai xây dựng các mô hình sản xuất, nội dung đề xuất hỗ trợ có thể được điều chỉnh cho phù hợp nhằm phát huy tối đa hiệu quả của mô hình.

       II. NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

       1. Công tác tuyên truyền:

     - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu quả vai trò quản lý Nhà nước và hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội đối với sự nghiệp phát triển nông nghiệp - nông thôn nói chung và sản xuất nông nghiệp hàng hóa nói riêng.

    - Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa của Thành phố và của Huyện tới các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất nông nghiệp, các chủ trang trại để thu hút đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung chất lượng cao.

    2. Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật:

    Làm tốt công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; phát huy có hiệu quả lực lượng khuyến nông; chú trọng công tác đào tạo nghề và tập huấn kỹ thuật; tăng cường công tác thú y, công tác bảo vệ thực vật để quản lý tốt dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm.

    3. Bố trí nguồn vốn và đầu tư hạ tầng

    Hiện nay trong điều kiện nguồn vốn bố trí đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất còn hạn chế, ngoài kế hoạch đầu tư công, trên cơ sở nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và Thành phố căn cứ vào nhu cầu đầu tư hạ tầng của các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh, UBND huyện sẽ ưu tiên bố trí nguồn vốn cho các dự án tại các địa phương đã hình thành vùng sản xuất chuyên canh theo quy hoạch và định hướng các vùng nông nghiệp có sản phẩm mũi nhọn (vùng cây quả, vùng rau an toàn, chăn nuôi tập trung, hoa, cây cảnh).

    - Bố trí và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách của Trung ương, Thành phố và thu hút mọi nguồn lực đầu tư; thực hiện lồng ghép các chương trình, nguồn vốn đầu tư để đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa.

     - Thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư, liên kết sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm, hình thành các tổ chức sản xuất như HTX, tổ, đội, nhóm sản xuất hàng hóa. Tổ chức tốt hệ thống dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và bao tiêu sản phẩm cho nông dân.

    - Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho các vùng sản xuất nhất là các vùng sản xuất chuyên canh như hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng, đường điện. Khuyến khích đầu tư máy móc, thiết bị, đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trong các khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả sản xuất.

    4. Tiêu thụ sản phẩm

   Gắn phát triển sản xuất hàng hóa của vùng chuyên canh với thị trường; khuyến khích sản xuất hàng hóa theo hợp đồng bao tiêu sản phẩm; tăng cường các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm và xúc tiến đầu tư hàng nông sản thực phẩm. Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho các sản phẩm tại các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh, các cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm nông nghiệp.

    III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

    1. Hiệu quả kinh tế - xã hội

    - Tạo ra các vùng sản xuất chuyên canh tập trung theo đúng quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp; phù hợp với hướng phát triển của huyện Gia Lâm đang trong quá trình đô thị hóa nhanh, tạo ra các sản phẩm hàng hóa có chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường, góp phần nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp.

    - Tạo cơ cấu hợp lý trong ngành nông nghiệp, việc phân công lao động được chuyên sâu hơn; khai thác và sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp và sức lao động, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp, góp phần giúp nông dân tiêu thụ được sản phẩm, mở rộng thị trường, nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững; củng cố niềm tin của người dân với các cấp chính quyền.

    2. Hiệu quả môi trường

    Góp phần làm thay đổi nhận thức của nông dân từ sản xuất theo kiểu truyền thống sang sản xuất theo định hướng quy hoạch và tạo ra sản phẩm hàng hóa, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và phương pháp canh tác mới, bền vững, an toàn sinh học; giảm thiểu các tác động gây ô nhiễm môi trường và cải thiện môi trường nông thôn; sản xuất các sản phẩm có chất lượng, bảo đảm vệ sinh ATTP./.

(Còn nữa)

(Trích Đề án Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo vùng nông nghiệp chuyên canh huyện Gia Lâm giai đoạn 2016 – 2020)

thời tiết các vùng

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

bình chọn

Xin ý kiến về giao diện mới