bài viết chuyên sâu

Kế hoạch của UBND huyện về sản xuất vụ xuân 2018.
Ngày đăng 22/12/2017 | 06:02  | View count: 4617

UBND huyện đã ban hành Kế hoạch sản xuất vụ xuân năm 2018. Sau đây, chúng tôi xin trích giới thiệu Kế hoạch trên:

    1. Đặc điểm tình hình thời tiết vụ xuân 2018

    Năm 2018, tiết Lập xuân ngày 04/02/2018 (tức ngày 19/12 năm Đinh Dậu); theo dự báo của Trung tâm Khí tượng thủy văn Trung ương cho biết từ tháng 11/2017 đến tháng 04/2018, nhiệt độ trung bình phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN, riêng tháng 12/2017 khu vực Bắc Bộ cao hơn từ 0,5-1,00C. Trong mùa đông xuân 2017-2018 rét có xu hướng xuất hiện muộn hơn so với trung bình, các đợt rét đậm, rét hại có khả năng tập trung trong tháng 01 và tháng 02/2018. Nhiều khả năng sẽ xuất hiện các đợt rét đậm, rét hại kéo dài từ 7-10 ngày.

    Như vậy vụ xuân 2018 sẽ lạnh hơn so với vụ xuân năm 2017, lạnh sẽ đến muộn trùng với giai đoạn gieo mạ xuân muộn, cấy xuân sớm.

    2. Kế hoạch sản suất một số cây trồng chính

    Vụ xuân năm 2018, kế hoạch diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính như sau:

TT

Cây trồng

Diện tích

(ha)

Năng suất

(tạ/ha)

Sản lượng

(tấn)

1

Lúa xuân

2.025,5

55

11.140,25

2

Ngô

344

54

1.857,6

3

Đậu tương

37,5

19

71,25

4

Lạc

250

20

500

5

Rau các loại

686,33

190

13.040,27

Tổng

3.343,33

 

29.609,3

    3. Một số giải pháp trong sản xuất vụ xuân 2018

    3.1. Bố trí cơ cấu giống và thời vụ

    a. Về cơ cấu giống

    - Đối với giống lúa: Duy trì và tăng diện tích gieo trồng lúa chất lượng, gồm các giống: TBR225, Thiên ưu 8, Kim cương 111, GS999 ... Nếp 97, Nếp 87-2...

     Tuỳ điều kiện từng xã, từng xứ đồng bố trí các giống, cơ cấu giống cho phù hợp (Trên cùng một xứ đồng chỉ gieo cấy 1 - 2 giống lúa có thời gian sinh trưởng tương đương nhau để thực hiện tốt các yêu cầu chăm sóc, quản lý sâu bệnh hại). Những diện tích mô hình thử nghiệm đưa vào sản xuất phải được chỉ đạo gieo cấy tập trung đảm bảo về quy mô diện tích thử nghiệm.

    - Đối với cây màu: gieo trồng chủ yếu bằng các giống ngô lai năng suất cao như: LVN4, LVN9, NK4300,… các giống ngô nếp MX4, HN88, MX10.... giống lạc : L14, L23, MD7; giống đậu tương ĐT26, ĐVN 5, ĐVN 6…

    b. Thời vụ gieo cấy

    *  Đối với cây lúa: Bố trí 100% diện tích trà mạ xuân muộn theo kỹ thuật gieo mạ tunel (che phủ bằng nilon), thời gian gieo trà xuân muộn:

    - Gieo mạ xuân muộn, tập trung từ ngày 25/01 đến 05/02/2018 (Tiết Đại Hàn 20/01/2018 tức ngày 04/12 âm lịch; thời tiết ấm gieo mạ dược, thời tiết rét gieo mạ sân, mạ nền).

    - Thời gian cấy: sau tiết Lập Xuân, tập trung từ ngày 20/02 đến hết ngày 05/3/2018 (tiết Lập xuân 04/02/2018 tức ngày 19/12 âm lịch).

    * Trà xuân muộn giai đoạn gieo mạ thường gặp rét đậm, rét hại do vậy 100% diện tích mạ được gieo theo kỹ thuật tunel (che phủ bằng nilon). Các giống có thời gian sinh trưởng dài bố trí đầu khung thời vụ, giống có thời gian sinh trưởng ngắn bố trí cuối khung thời vụ; phấn đấu toàn bộ diện tích lúa xuân muộn cấy xong trước ngày 28/02/2018.

      Dự phòng: nếu thời tiết rét đậm, rét hại mạ chết nhiều, gieo bổ sung từ 5 - 10% mạ sân, mạ nền từ ngày 10/02 - 20/02/2018.

    * Lưu ý:

    - Không gieo mạ và cấy vào những ngày nhiệt độ không khí dưới 150c.

    - Nên bố trí gieo trồng 1 - 2 giống chủ lực trên một cánh đồng.

    - Gieo trồng bằng các giống đã được nhà nước công nhận, giống nguyên chủng, giống chất lượng; đảm bảo giống tốt đưa vào sản xuất.

    - Không nên gieo cấy ở những chân ruộng trũng, hẩu, chân ruộng bị ảnh hưởng của nước thải đối với những giống dễ nhiễm bệnh.

    Diện tích gieo sạ: Bố trí trên các chân ruộng chủ động tưới tiêu nước, mở rộng diện tích gieo sạ đối với các khu vực dồn điền, đổi thửa; thời gian gieo sạ từ 10 đến 15/02/2018 (với các xã, thị trấn có diện tích gieo sạ lớn có thể căn cứ điều kiện thực tế xây dựng lịch gieo sạ, bằng các giống lúa có thời gian sinh trưởng 135 ngày nhưng phải đảm bảo thực hiện chặt chẽ quy trình kỹ thuật, chăm sóc đối với diện tích gieo sạ).

    - Đối với cây màu: Cây Ngô gieo chủ yếu vào trà xuân chính vụ, nhóm giống dài và trung ngày gieo xong trước 20/01; nhóm ngắn ngày gieo xong trong tháng 02/2018 khi thời tiết bắt đầu chuyển ấm và có mưa ẩm; Cây lạc gieo trồng xung quanh tiết Lập xuân, kết thúc trước 10/02/2018; Đậu tương gieo từ ngày 21/02 đến trước ngày 05/3/2018.

    3.2. Về thủy lợi

    Theo dõi chặt chẽ diễn biến của điều kiện thời tiết, khí hậu; chuẩn bị tốt phương án chống hạn, trong đó:

    - Tổ chức ra quân làm thuỷ lợi mùa khô, nạo vét các cửa khẩu dẫn nước, bể hút trạm bơm đầu mối và hệ thống kênh mương, làm thủy lợi nội đồng, tu bổ, sửa chữa các công trình thuỷ lợi; triển khai nạo vét, dọn cỏ trong các hệ thống kênh, nhất là hệ thống kênh mương nội đồng để đảm bảo cấp đủ nước cho cây trồng; tích trữ nước sớm trong các ao, hồ, kênh mương.

    - Khẩn trương kiểm tra hệ thống tưới tiêu; quản lý tốt các nguồn nước, phát huy hệ thống tưới hiện có, điều tiết hợp lý tiết kiệm nước trong các hồ chứa, tiết kiệm nước tưới, điều chỉnh phù hợp để đảm bảo đủ nước cho toàn bộ diện tích lúa, màu.

    - Dự báo những khu vực trồng lúa nước trường hợp không đảm bảo đủ nước tưới suốt vụ, cần có phương án chuyển sang cây trồng cạn sử dụng ít nước hơn;

    - Nghiêm túc thực hiện sự điều hành, phân phối nước theo sự chỉ đạo chung của Thành phố. Thực hiện tốt việc đưa nước phù hợp với lịch gieo cấy và chăm sóc lúa, không để lãng phí nước. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, kịp thời giải quyết các khó khăn ở các vị trí trọng điểm.

    3.3. Về cung ứng vật tư cây trồng, phân bón, thuốc BVTV

    - Các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xây dựng kế hoạch cung ứng giống, phân bón, thuốc BVTV, làm đất, tưới tiêu... đảm bảo chất lượng, đúng chủng loại, kịp thời vụ, giá cả hợp lý, giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất...

    - Tổ chức liên kết giữa các hộ nông dân; nông dân với mạng lưới thu gom, các thương lái, doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu thông qua hợp đồng nhằm tạo ra thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định, quy mô lớn, có lợi cho nông dân.

    3.4. Về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

    Đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ từ sản xuất đến thu hoạch; khuyến khích mở rộng diện tích sử dụng máy cấy, gieo thẳng ở những nơi chủ động tưới tiêu.

    Mở rộng ứng dụng hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI): cấy 1-2 dảnh, cấy thưa 30-35 khóm/m2, cấy mạ non; bón phân cân đối, hợp lý, trọng tâm là giảm lượng đạm, sử dụng phân bón NPK đa yếu tố, phân bón chuyên dùng; rút kiệt nước khi lúa đã đẻ đủ số nhánh cần thiết và khi chín, phòng trừ sâu bệnh theo phương pháp IPM ...

    Những diện tích không trồng cây vụ Đông cần khẩn trương cày lật đất để ải; vệ sinh đồng ruộng hạn chế nguồn dịch hại và độc hại đất khi lúa mới cấy.

    Những diện tích không chủ động nước tưới cần chuyển sang cây trồng cạn như: ngô, đậu tương, lạc, rau màu các loại...

    3.5. Về chính sách hỗ trợ

    Để xây dựng các vùng sản xuất tập trung gắn với phát triển nông nghiệp hàng hóa nâng cao đời sống người nông dân theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới, UBND huyện có kế hoạch thực hiện Đề án cho năm 2018; riêng đối với lúa UBND huyện chủ trương hỗ trợ 50% giá giống lúa TBKT, giống chất lượng trên phần diện tích đã được UBND huyện phê duyệt quy hoạch trồng lúa đến năm 2020, cụ thể:

    a) Đối với mô hình lúa tập trung quy mô từ 10 ha trở lên: Hỗ trợ các giống lúa: TBR225, Thiên ưu 8, Kim cương 111, GS999 (mỗi mô hình có thể có nhiều điểm, mỗi điểm diện tích tối thiểu 3 ha).

    b) Đối với mô hình gieo sạ: hỗ trợ giá giống như mô hình lúa tập trung, ngoài ra hỗ trợ một lần 100% thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm và thuốc trừ ốc bươu vàng.

    c) Đối với mô hình thử nghiệm giống mới, giống TBKT đưa vào sản xuất trên địa bàn xã, thị trấn không quá 02 vụ (Quy mô diện tích mô hình tập trung từ 01-05 ha).

    d) Hỗ trợ kinh phí tập huấn kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thuốc diệt chuột, ốc bươu vàng tại các thời kỳ cao điểm của sản xuất./.

Nguồn: UBND huyện

Ảnh: Sưu tầm.

thời tiết các vùng

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

bình chọn

Xin ý kiến về giao diện mới